QUY CHUẨN QUỐC GIA VỀ AN TOÀN LAO ĐỘNG ĐỐI VỚI XE NÂNG HÀNG
QCVN XX:2014/BLĐTBXH – QUY CHUẨN AN TOÀN LAO ĐỘNG ĐỐI VỚI XE NÂNG HÀNG TỪ 1000KG TRỞ LÊN
QCVN XX:2014/BLĐTBXH là gì?
QCVN XX:2014/BLĐTBXH là Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn lao động đối với xe nâng hàng sử dụng động cơ, có tải trọng nâng từ 1000kg trở lên, do Cục An toàn lao động biên soạn và Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành.
Quy chuẩn này là cơ sở pháp lý bắt buộc trong quá trình:
-
Sản xuất
-
Nhập khẩu
-
Lưu thông
-
Sử dụng
-
Bảo trì, bảo dưỡng và kiểm định xe nâng hàng
Phạm vi điều chỉnh của QCVN XX:2014/BLĐTBXH
Quy chuẩn áp dụng cho các xe nâng công nghiệp tự hành:
-
Có tải trọng nâng từ 1.000kg đến 10.000kg
-
Có khả năng kéo bằng móc tiêu chuẩn đến 20.000N
-
Sử dụng động cơ đốt trong hoặc động cơ điện
Không áp dụng cho:
-
Xe nâng có tải trọng dưới 1.000kg
-
Xe nâng phạm vi thấp không chất hàng
-
Xe nâng phạm vi cao có chất hàng
-
Xe nâng chạy bằng khí gas tự nhiên
-
Xe nâng công nghiệp loại 1 trục đơn
Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này áp dụng đối với:
-
Doanh nghiệp sản xuất xe nâng
-
Đơn vị nhập khẩu, phân phối xe nâng
-
Doanh nghiệp sử dụng xe nâng
-
Đơn vị bảo trì, sửa chữa, kiểm định xe nâng
-
Cơ quan quản lý nhà nước liên quan
Khái niệm – thuật ngữ quan trọng trong QCVN xe nâng
Xe nâng công nghiệp tự hành
Là loại xe di chuyển bằng bánh xe, dùng để nâng, hạ, xếp dỡ, kéo hoặc vận chuyển hàng hóa, được điều khiển bởi người đi cùng hoặc ngồi trên xe.
Người vận hành xe nâng
Là người:
-
Được huấn luyện an toàn lao động
-
Có chứng chỉ vận hành xe nâng
-
Chịu trách nhiệm trực tiếp về an toàn khi nâng – hạ – di chuyển hàng hóa
Tải trọng định mức & tải trọng thực tế
-
Tải trọng định mức: do nhà sản xuất công bố
-
Tải trọng thực tế: tải tối đa xe nâng có thể nâng trong điều kiện làm việc bình thường
Các yêu cầu kỹ thuật an toàn đối với xe nâng hàng
1. Yêu cầu về điều khiển và vận hành
-
Không có cạnh sắc, góc nhọn tại vị trí thao tác
-
Có cơ cấu chống khởi động trái phép
-
Chỉ cho phép 1 vị trí điều khiển hoạt động tại 1 thời điểm
-
Khi nhả tay ga, tốc độ xe phải tự động giảm về 0
2. Yêu cầu về phanh và lái
-
Xe nâng đứng lái và đẩy tay phải có phanh tự động
-
Khi mất nguồn, phanh vẫn phải hoạt động
-
Chuyển động vô lăng theo chiều kim đồng hồ → xe rẽ phải
-
Phải duy trì được hướng lái khi mất nguồn
3. An toàn cho người vận hành
-
Sàn chống trơn trượt
-
Có tay nắm, bậc lên xuống theo đúng chiều cao quy định
-
Khi sàn đứng cao trên 1,2m phải có lan can bảo vệ
-
Xe nâng nâng cao trên 1.800mm phải có:
-
Tấm che trên đầu
-
Tấm chắn phía sau tải
-
4. Thiết bị cảnh báo & tầm nhìn
-
Bắt buộc có cảnh báo âm thanh
-
Nếu tầm nhìn hạn chế phải lắp:
-
Gương
-
Camera
-
Thiết bị cảnh báo nghe – nhìn
-
Hồ sơ kỹ thuật bắt buộc đối với xe nâng hàng
Mỗi xe nâng phải có đầy đủ:
-
Thuyết minh kỹ thuật
-
Bản vẽ cấu tạo, sơ đồ nguyên lý
-
Thông số tải trọng
-
Hướng dẫn vận hành
-
Quy trình bảo dưỡng – sửa chữa
-
Quy trình thử tải, kiểm tra an toàn
Điều kiện an toàn đối với xe nâng sản xuất trong nước & nhập khẩu
Xe nâng sản xuất trong nước
-
Phải chứng nhận hợp quy
-
Công bố hợp quy
-
Gắn dấu hợp quy trước khi lưu thông
Xe nâng nhập khẩu
-
Có đầy đủ hồ sơ kỹ thuật
-
Chứng nhận hợp quy theo lô hàng
-
Kiểm tra chất lượng nhập khẩu
-
Gắn dấu hợp quy và nhãn hàng hóa
Quản lý và sử dụng xe nâng hàng an toàn
Doanh nghiệp sử dụng xe nâng phải:
-
Kiểm định lần đầu và định kỳ
-
Có sổ bảo trì – sổ giao ca
-
Chỉ sử dụng người có chứng chỉ vận hành
-
Bố trí cảnh giới tại khu vực khuất tầm nhìn
-
Không cho người không nhiệm vụ vào khu vực xe nâng hoạt động
Kiểm định kỹ thuật an toàn xe nâng hàng
-
Kiểm định lần đầu trước khi đưa vào sử dụng
-
Kiểm định định kỳ 3 năm/lần
-
Có thể rút ngắn chu kỳ nếu xe có dấu hiệu mất an toàn
-
Xe đạt yêu cầu phải dán tem kiểm định
Trách nhiệm và xử lý vi phạm
-
Tất cả tổ chức, cá nhân liên quan phải tuân thủ QCVN
-
Vi phạm sẽ bị xử lý theo:
-
Luật An toàn lao động
-
Luật Chất lượng sản phẩm hàng hóa
-
